Reliability Engineering
Xử lý failure mechanism mà critical flow phụ thuộc.

Thay đổi topology, schema, deployment hoặc dependency có thể làm evidence cũ không còn áp dụng. Xác định capability cần reverify.
Giữ critical capability khi topology, dữ liệu, deployment behavior hoặc dependency thay đổi.
Lần theo claim và dependency bị tác động. Xác định phép thử đại diện, điểm quan sát, triển khai an toàn, rollback và trách nhiệm rà soát.
Scenario giả định, không phải kết quả khách hàng.
Câu hỏi cần làm rõKết quả kiểm thử timeout và retry trước đây còn áp dụng sau khi đổi tích hợp thanh toán?
Tích hợp cũ giữ được kết quả thanh toán đã chọn trong bài thử timeout có phạm vi rõ ràng. Kết quả được giữ lại, nhưng không còn cập nhật cho đường đã đổi.
Tích hợp mới có hành vi timeout và retry khác. Chưa thử tương tác với bước tạo đơn hàng.
Quyết định tiếp theo
Reverify timeout, retry và idempotency qua ranh giới thanh toán–đơn hàng trước khi dùng kết quả cũ hỗ trợ quyết định phát hành.
Không còn cập nhật không có nghĩa là bị lỗi. Hành vi mới vẫn chưa verify; ví dụ không hàm ý nền tảng tự phát hiện thay đổi.
Cùng scenario được phân tích tiếp tại trang liên kết.
Xử lý failure mechanism mà critical flow phụ thuộc.
Chia sẻ điều cần hoạt động đúng và câu hỏi cần trả lời. Hai bên thống nhất phạm vi trước khi triển khai.